Các cấp độ HSK: ba bậc, chín cấp, so sánh song song

HSK 3.0 có chín cấp, chia thành ba bậc: Sơ cấp (HSK 1–3), Trung cấp (HSK 4–6) và Cao cấp (HSK 7–9); ba cấp 7, 8 và 9 dùng chung một đề thi. Theo đại cương thi, hết mỗi bậc cần lần lượt 1,000, 5,400 và 11,000 từ; tiêu chuẩn năm 2021 mà đại cương dựa vào ghi 2,245, 5,456 và 11,092 từ, chính là các số trong bảng dưới đây. HSK 1–6 đạt khi được 60% tổng điểm; HSK 7–9 không có điểm đạt, kết quả xếp bạn vào cấp 7, 8 hoặc 9.

Cấp độTừ vựngChữ HánThời gianĐạtCEFRĐề thi thử
HSK 1Xử lý được lời chào, số đếm, ngày tháng và các giao tiếp hằng ngày đơn giản nhất.50030040 phút120/200A110 đề · xem thử miễn phí
HSK 2Nói được về sinh hoạt thường ngày, mua sắm, đi lại và các nhu cầu trước mắt.1,2726001 giờ180/300A210 đề · xem thử miễn phí
HSK 3Ứng phó được với hầu hết các tình huống khi du lịch hoặc học tập bằng tiếng Trung.2,2459001 giờ 23 phút+ nói, khoảng 15 phút180/300B110 đề · xem thử miễn phí
HSK 4Thảo luận được nhiều chủ đề và giao tiếp khá trôi chảy với người bản ngữ. Mức chuẩn thường gặp để du học và xin học bổng.3,2451,2001 giờ 25 phút+ nói, khoảng 20 phút180/300B1+10 đề · xem thử miễn phí
HSK 5Đọc được báo và tạp chí tiếng Trung, xem hiểu phim ảnh, và trình bày một bài phát biểu tương đối hoàn chỉnh.4,3161,5001 giờ 50 phút+ nói, khoảng 23 phút180/300B210 đề · xem thử miễn phí
HSK 6Hiểu tiếng Trung viết và nói một cách dễ dàng, diễn đạt trôi chảy bằng cả văn viết lẫn lời nói.5,4561,8002 giờ 5 phút+ nói, khoảng 23 phút180/300C110 đề · xem thử miễn phí
HSK 7–9Làm việc, nghiên cứu hoặc giảng dạy bằng tiếng Trung. Một bài thi trên máy tính, được xếp vào bậc 7, 8 hoặc 9.11,0923,0003 giờ 30 phút7 / 8 / 9C1–C215 đề · xem thử miễn phí

Mỗi phần tính điểm trên thang 100; HSK 1–6 đạt ở mức 60% tổng điểm, còn HSK 7–9 được xếp hạng dựa trên cả bài thi. Khi đã có điểm, hãy dùng Công cụ tính điểm HSK để cộng điểm và đối chiếu với mức điểm đạt.

Số từ và số chữ Hán trong bảng là số cộng dồn, lấy từ tiêu chuẩn năm 2021 (GF0025-2021). Phần giới thiệu từng cấp bên dưới dùng số của đại cương thi, vì đề thi được ra theo đại cương. Cột CEFR chỉ để so sánh tương đối: không tài liệu nào của CTI mà trang này dựa vào có quy đổi HSK sang CEFR.

Bậc Sơ cấp: HSK 1, 2 và 3

Hết bậc Sơ cấp (初等), bạn cần 1,000 từ. Đề thi ngắn, khoảng 40, 60 và 83 phút, và mỗi câu nghe được phát hai lần. HSK 1 chỉ có nghe và đọc; phần viết bắt đầu từ HSK 2, viết từng chữ Hán trước rồi mới đến viết câu.

  1. HSK 1

    300 từ · 300 chữ Hán · 40 câu, khoảng 40 phút · Điểm đạt 120/200

    Đề thi: nghe 20 câu (khoảng 12 phút), đọc 20 câu (20 phút).

    Phần nghe gồm nghe cụm từ rồi chọn một trong ba tranh, và nghe câu hỏi rồi chọn câu trả lời; dạng đúng/sai của HSK 2.0 đã bị bỏ. Phần đọc đi từ ghép câu với tranh, ghép câu hỏi với câu trả lời, chọn từ điền chỗ trống đến đọc câu và trả lời câu hỏi ★.

    Làm được gì: Xử lý được lời chào, số đếm, ngày tháng và các giao tiếp hằng ngày đơn giản nhất.

  2. HSK 2

    thêm 200 từ, tổng 500 · 600 chữ Hán · 60 câu, khoảng 60 phút · Điểm đạt 180/300

    Đề thi: nghe 25 câu (khoảng 17 phút), đọc 25 câu (25 phút), viết 10 câu (10 phút).

    Lần đầu có phần viết: ghép bộ kiện thành chữ Hán (ví dụ 亻 + 十 = 什) và nhìn pinyin viết chữ Hán. Vì có thêm phần này nên HSK 2 được tính trên thang 300 điểm.

    Làm được gì: Nói được về sinh hoạt thường ngày, mua sắm, đi lại và các nhu cầu trước mắt.

  3. HSK 3

    thêm 500 từ, tổng 1,000 · 900 chữ Hán · 70 câu, khoảng 83 phút · + thi nói, khoảng 15 phút · Điểm đạt 180/300

    Đề thi: nghe 30 câu (khoảng 23 phút), đọc 30 câu (30 phút), viết 10 câu (20 phút).

    Phần viết gồm nhìn pinyin viết chữ Hán, rồi nhìn tranh đặt câu với từ cho sẵn. Đây cũng là cấp đầu tiên mà kỳ thi HSK 3.0 đi kèm một bài thi nói riêng.

    Làm được gì: Ứng phó được với hầu hết các tình huống khi du lịch hoặc học tập bằng tiếng Trung.

Bậc Trung cấp: HSK 4, 5 và 6

Bậc Trung cấp (中等) thêm 4,400 từ, tổng cộng 5,400 từ. Từ HSK 4, mỗi câu nghe chỉ phát một lần, và phần viết chuyển sang viết đoạn văn: một đoạn ngắn ở HSK 4, hai bài viết ở HSK 5 và ở HSK 6.

  1. HSK 4

    thêm 1,000 từ, tổng 2,000 · 1,200 chữ Hán · 70 câu, khoảng 85 phút · + thi nói, khoảng 20 phút · Điểm đạt 180/300

    Đề thi: nghe 32 câu (khoảng 20 phút), đọc 32 câu (30 phút), viết 6 câu (25 phút).

    Phần nghe gồm hội thoại ngắn, hội thoại dài và các bài độc thoại, mỗi bài hai đến ba câu hỏi. Phần đọc thêm dạng chọn câu điền vào chỗ trống; phần viết là nhìn tranh đặt câu với từ cho sẵn, rồi viết một đoạn ngắn khoảng 80 chữ.

    Làm được gì: Thảo luận được nhiều chủ đề và giao tiếp khá trôi chảy với người bản ngữ. Mức chuẩn thường gặp để du học và xin học bổng.

  2. HSK 5

    thêm 1,600 từ, tổng 3,600 · 1,500 chữ Hán · 72 câu, khoảng 110 phút · + thi nói, khoảng 23 phút · Điểm đạt 180/300

    Đề thi: nghe 35 câu (khoảng 25 phút), đọc 35 câu (35 phút), viết 2 câu (40 phút).

    Phần đọc có dạng sắp xếp năm đoạn văn, mỗi vị trí là một câu hỏi. Phần viết là nhìn bốn bức tranh viết khoảng 100 chữ, và một bài luận 200 chữ theo chủ đề.

    Làm được gì: Đọc được báo và tạp chí tiếng Trung, xem hiểu phim ảnh, và trình bày một bài phát biểu tương đối hoàn chỉnh.

  3. HSK 6

    thêm 1,800 từ, tổng 5,400 · 1,800 chữ Hán · 82 câu, khoảng 125 phút · + thi nói, khoảng 23 phút · Điểm đạt 180/300

    Đề thi: nghe 40 câu (khoảng 30 phút), đọc 40 câu (40 phút), viết 2 câu (45 phút).

    Phần viết gồm một văn bản ứng dụng 150 chữ và một bài nghị luận 300 chữ. Phần đọc có dạng chọn năm trong sáu câu để điền chỗ trống; dạng tìm câu sai và bài tóm tắt của HSK 2.0 đã bị bỏ.

    Làm được gì: Hiểu tiếng Trung viết và nói một cách dễ dàng, diễn đạt trôi chảy bằng cả văn viết lẫn lời nói.

Bậc Cao cấp: HSK 7–9

Bậc Cao cấp (高等) là một kỳ thi, không phải ba. Một đề duy nhất gồm 98 câu, khoảng 210 phút, thêm 5,600 từ so với HSK 6, tổng cộng 11,000 từ, và là đề HSK duy nhất có phần dịch. Bậc này đã thi theo HSK 3.0 và chỉ thi trên máy tính.

  1. HSK 7–9

    thêm 5,600 từ, tổng 11,000 · 3,000 chữ Hán · 98 câu, khoảng 210 phút · Không có điểm đạt: xếp cấp 7, 8 hoặc 9

    Đề thi: nghe 40 câu (khoảng 30 phút), đọc 47 câu (60 phút), viết 2 câu (55 phút), dịch 4 câu (41 phút), nói 5 câu (khoảng 24 phút).

    Năm phần trong một buổi thi: nghe, đọc, viết (một bài 200 chữ và một bài 600 chữ), dịch (hai câu dịch viết, hai câu dịch nói) và nói. Mỗi phần 100 điểm, cả đề 500 điểm; kết quả là cấp 7, 8, 9 hoặc chưa đạt cấp 7.

    Làm được gì: Làm việc, nghiên cứu hoặc giảng dạy bằng tiếng Trung. Một bài thi trên máy tính, được xếp vào bậc 7, 8 hoặc 9.

HSK 3.0 và HSK 2.0: các cấp độ đã thay đổi những gì

HSK 2.0 có sáu cấp và dừng ở 5,000 từ. HSK 3.0 giữ các cấp 1 đến 6, chia thành hai bậc, rồi đặt thêm bậc thứ ba là HSK 7–9 lên trên, tổng cộng 11,000 từ. Những thay đổi khác:

  • Các cấp thấp cần nhiều từ hơn. HSK 1 tăng từ 150 lên 300 từ; HSK 2, 3 và 4 tăng từ 300, 600 và 1,200 lên 500, 1,000 và 2,000 từ.
  • Đỉnh của thang cũ gần như không đổi: HSK 6 trước đây cần 5,000 từ, nay là 5,400.
  • Phần viết bắt đầu từ HSK 2 thay vì HSK 3, nên HSK 2 có ba phần và tính trên thang 300 điểm.
  • Các cấp 3 đến 6 đi kèm bài thi nói, đăng ký cùng bài thi viết nhưng thi riêng: khoảng 15, 20, 23 và 23 phút.
  • Dạng câu hỏi thay đổi ở mọi cấp: HSK 1 bỏ dạng đúng/sai, HSK 4 bỏ hoàn thành câu và sắp xếp thứ tự, HSK 6 bỏ tìm câu sai và tóm tắt.
  • HSK 7–9 là bậc mới: một đề thi trên máy tính có cả dịch và nói, xếp vào ba cấp thay vì chỉ đạt hay trượt.

Bạn thi phiên bản nào tùy vào cấp. HSK 7–9 đã thi theo 3.0. CTI công bố đại cương 3.0 vào tháng 11/2025 với ngày áp dụng là tháng 7/2026, nhưng chưa công bố ngày chuyển đổi cho các kỳ thi HSK 1–6 thông thường, vì vậy hãy xem phiên bản ghi trong thông tin đăng ký của bạn. Trang theo dõi tiến độ HSK 3.0 ghi lại từng thông báo mới.

Nên thi HSK cấp mấy?

Nếu trường, học bổng hoặc nhà tuyển dụng yêu cầu một cấp cụ thể, hãy thi đúng cấp đó. HSK 4 là mức chuẩn thường gặp để du học và xin học bổng, nhưng yêu cầu do từng chương trình đặt ra, nên hãy đọc kỹ thông báo của chương trình, kể cả việc có cần thêm kết quả thi nói (HSKK) hay không.

Nếu tự chọn, hãy lấy từ vựng làm thước đo: đây là yêu cầu duy nhất được đại cương công bố bằng con số. Ước lượng số từ bạn đọc hiểu được mà không cần tra, rồi tìm cấp cao nhất mà bạn đã nắm gần hết.

HSK 1
300 từ
HSK 2
500 từ
HSK 3
1,000 từ
HSK 4
2,000 từ
HSK 5
3,600 từ
HSK 6
5,400 từ
HSK 7–9
11,000 từ

Sau đó làm một đề thi thử của cấp đó, bấm giờ như thi thật. HSK 1–6 đạt ở mức 60%, nên nếu điểm luyện tập chỉ vừa qua ngưỡng thì vào phòng thi sẽ không còn khoảng an toàn: hãy cho mình thêm thời gian, hoặc đăng ký thấp hơn một cấp. Với HSK 7–9 thì không cần chọn: bạn đăng ký một đề duy nhất và kết quả quyết định cấp.

Xác định trình độ HSK của bạn trong 3 phút

Mười câu hỏi trải khắp cả chín cấp HSK 3.0, độ khó thay đổi theo câu trả lời của bạn. Từ vựng, ngữ pháp và cách dùng — không phải bộ thẻ ghi nhớ, cũng không phải mười câu trắc nghiệm liền nhau.

Bắt đầu kiểm tra (khoảng 3 phút)

HSKK: bài thi nói là một kỳ thi riêng

HSKK (汉语水平口语考试) không thuộc chín cấp HSK. Đây là kỳ thi nói riêng, đăng ký riêng và cấp chứng chỉ riêng, gồm ba cấp, mỗi cấp 100 điểm, đạt từ 60 điểm: Sơ cấp (tương ứng HSK 1–2, khoảng 17 phút), Trung cấp (HSK 3–4, khoảng 23 phút) và Cao cấp (HSK 5–6, khoảng 25 phút). HSKK không phải bài thi nói mà HSK 3.0 gắn với các cấp 3–6, cũng không phải phần nói trong đề HSK 7–9. Cho đến khi định dạng thi nói của 3.0 được công bố đầy đủ, HSKK vẫn là kỳ thi nói mà thí sinh thực sự tham gia.

Các cấp HSKK, cấu trúc đề và luyện tập

Câu hỏi thường gặp về các cấp độ HSK

HSK có bao nhiêu cấp?

Chín cấp theo HSK 3.0, chia thành ba bậc: HSK 1–3, HSK 4–6 và HSK 7–9. Ba cấp 7, 8 và 9 dùng chung một đề, nên thực tế có bảy kỳ thi khác nhau để đăng ký. HSK 2.0, phiên bản cũ, chỉ có sáu cấp.

Cấp HSK cao nhất là cấp mấy?

HSK 9. Bạn đạt cấp này qua đề thi HSK 7–9, vốn không có điểm đạt: kết quả là cấp 7, 8, 9 hoặc chưa đạt cấp 7. Bậc này yêu cầu tổng cộng 11,000 từ, so với 5,400 từ khi hết HSK 6.

HSK cấp mấy thì được coi là thành thạo?

Không có cấp nào tên là “thành thạo”. Theo mô tả năng lực của từng cấp, HSK 4 là thảo luận được nhiều chủ đề và giao tiếp khá trôi chảy với người bản ngữ; HSK 6 là nghe và đọc hiểu tiếng Trung dễ dàng, diễn đạt trôi chảy cả khi nói lẫn khi viết; HSK 7–9 là trình độ làm việc, nghiên cứu hoặc giảng dạy bằng tiếng Trung.

HSK 4 có đủ để vào đại học không?

HSK 4 là mức chuẩn thường gặp để du học và xin học bổng, nhưng mỗi chương trình tự đặt yêu cầu, và nhiều nơi còn yêu cầu thêm kết quả HSKK ở cấp tương ứng. Hãy căn cứ vào thông báo của chính chương trình đó.

Tìm hiểu về HSKK

Mỗi cấp HSK cần học bao lâu?

Đại cương thi HSK 3.0 quy định mỗi cấp kiểm tra những gì, không quy định cần học bao lâu, nên mọi con số về số giờ học bạn thấy đều là ước tính. Thứ đo được là từ vựng: các cấp 1 đến 6 lần lượt thêm 300, 200, 500, 1,000, 1,600 và 1,800 từ mới, HSK 7–9 thêm 5,600 từ. Với 20 từ mới mỗi ngày, nhịp độ của thẻ ghi nhớ trên trang này, 1,000 từ mới của HSK 4 cần 50 ngày để gặp hết một lượt, chưa tính ôn tập.

Thẻ ghi nhớ HSK

HSK 3.0 có phải là HSK cấp 3 không?

Không. HSK 3.0 là phiên bản của kỳ thi: CTI công bố đại cương mới vào tháng 11/2025, áp dụng từ tháng 7/2026, gồm chín cấp từ 1 đến 9. HSK cấp 3 chỉ là một trong số đó.

Theo dõi tiến độ HSK 3.0

Vì sao có trang ghi 11,092 từ, có trang ghi 11,000 từ?

Hai văn bản chính thức đếm khác nhau. Tiêu chuẩn năm 2021 (GF0025-2021) có 11,092 từ, là nguồn của các số cộng dồn trong bảng trên trang này. Đại cương thi mà CTI công bố tháng 11/2025 có 11,000 từ: đó là phạm vi đề thi thực sự ra, và danh sách từ vựng trên trang này theo đại cương đó. Các danh sách vẫn soạn theo HSK 2.0 thì dừng ở 5,000 từ.

Danh sách từ vựng HSK 3.0