参考译文:一座城市请来一座新港,很少只请来船。它请来一种新的时间观念。从前等潮水的货物如今按时刻表流动;从前存一季粮食的仓库如今一周就周转一遍。那片石路凹凸、天一黑就收摊的旧集市,忽然显得低效。规划者谈论吞吐、布局、一份不被天气或习俗延误的长效方案。
可一座忘了旁边住着人的港口,很快会空得不只是没有货物。沿街叫卖的、茶摊、补网的小作坊不会出现在航运预报里,却正是让落脚处成为街坊的东西。若城市以秩序之名把它们收拾干净,或许得到整洁的岸线,却失去任何人愿意留下来的缘由。
更稳妥的路子,不是把过去冻结,也不是一扫而光。而是让新的时刻表和旧的广场共享同一个下午:船准点抵达,集市仍懂得等黄昏。一座能同时承载两种时间的城市并不落后。它只是大得装得下不止一种生活。
Cách chấm điểm
Điểm chấm: phải dịch chính xác các ý “gợi mở một cách hình dung mới về thời gian”, “lưu lượng xử lý”, “quên mất những người ở bên cạnh”, “chia sẻ cùng một buổi chiều” và “giữ cả hai kiểu thời gian”, đồng thời giữ nguyên sự đối chiếu. Không được bỏ mất câu cuối “không chỉ có một cách sống”.